Học tiếng Nhật

Rating: 8.1 / 10 (733 votes)

BÀI 4 : NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT SƠ CẤP - GIÁO TRÌNH MINNA NO NIHONGO

Đến với bài 4 - Giáo trình ngữ pháp tiếng Nhật sơ cấp Minano Nihongo, các bạn hãy làm quen với cách chia động từ ở thời quá khứ - hiện tại - tương lai. 

tieng-nhat-1

I) TỪ VỰNG
おきます  : thức dậy ねます : ngủ はたらきます : làm việc

やすみます : nghỉ ngơi
べんきょうします : học tập
おわります : kết thúc
デパート : cửa hàng bách hóa
ぎんこう : ngân hàng
ゆうびんきょく : bưu điện
としょかん < : thư viện
びじゅつかん : viện bảo tàng
でんわばんごう : số điện thoại
なんばん : số mấy
いま : bây giờ
~じ <~ji> : ~giờ
~ふん(~ぷん) <~fun> <~pun> : ~phút
はん : phân nửa
なんじ : mấy giờ
なんぷん : mấy phút
ごぜん : sáng (AM: trước 12 giờ)
ごご : chiều (PM: sau 12 giờ)
あさ : sáng
ひる : trưa
ばん : tối
よる : tối
おととい : ngày hôm kia
きのう : ngày hôm qua
きょう : hôm nay
あした : ngày mai
あさって : ngày mốt
けさ : sáng nay
こんばん : tối nay
ゆうべ : tối hôm qua
やすみ : nghỉ ngơi (danh từ)
ひるやすみ : nghỉ trưa
まいあさ : mỗi sáng
まいばん : mỗi tối
まいにち : mỗi ngày
ペキン : Bắc Kinh
バンコク Bangkok
ロンドン Luân Đôn
ロサンゼルス : Los Angeles
たいへんですね : vất vả nhỉ
ばんごうあんない : dịch vụ 116 (hỏi số điện thoại)
おといあわせ : (số điện thoại) bạn muốn biết / hỏi là
~を おねがいします <(~o) onegaishimasu> : làm ơn~
かしこまりました : hiểu rồi
 
 
II) MẪU CÂU - NGỮ PHÁP

Động từ chia làm 3 lọai :
- Động từ quá khứ
- Động tù hiện tại
- Động từ tương lai

1.  Động từ hiện tại - tương lai

Có đuôi là chữ ます<masu>

Ví dụ : わたしはくじにねます
          <watashi wa kuji ni nemasu> ( tôi ngủ lúc 9 giờ )
     わたしはたまごをたべます
          <watashi wa tamago o tabemasu> ( tôi ăn trứng )
- Nếu trong câu có từ chỉ tương lai như : あした <ashita>(ngày mai)... thì động từ trong câu đó là tương lai

Ví dụ :
あしたわたしはロンドンへいきます
<ashita watashi wa RONDON e ikimasu> (Ngày mai tôi đi Luân Đôn)
( Chữ e ở câu trên viết là へ<he> nhưng đọc là e vì đây là ngữ pháp )

2.  Động từ quá khứ

Có đuôi là chữ ました<mashita>
Ví dụ : ねました<nemashita> (đã ngủ)
     たべ、ました<tabemashita >(đã ăn)
Hiện tại sang quá khứ : ますーました<masu - mashita>
( bỏ chữ su thêm chữ shita vào )
 
Trợ từ theo sau động từ có nhiều trợ từ, nhưng đây là 3 trợ từ ở sơ cấp : 

a) へ<he >(đọc là e) : Chỉ dùng cho 3 động từ

- いきます<ikimasu> : đi
- きます<kimasu> : đến
- かえります<kaerimasu> : trở về

b) を<o> (chữ を<o> thứ hai) : Dùng cho các tha động từ

c) に<ni> : dùng cho các động từ liên quan đến thời gian như

- ねます<nemasu> : ngủ
- おきます<okimasu> : thức dậy
- やすみます<yasumimasu> : nghỉ ngơi
- おわります<owarimasu> : kết thúc
  Đặc Biệt : あいます<aimasu> ( gặp )

Ví dụ :
わたしはしちじにねます

<watashi wa shichiji ni nemasu> ( tôi ngủ lúc 7 giờ )

わたしはバオにあいます
<watashi wa BAO ni aimasu> ( tôi gặp Bảo )

_______________________________________________________

BÀI 3 : NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT SƠ CẤP - GIÁO TRÌNH MINNA NO NIHONGO

Giáo trình Minano Nihongo bài 3 xin hướng dẫn các bạn hệ thông từ vựng, cầu trúc câu giới thiệu địa điểm/ nơi chốn, chỉ cho ai đó một nơi nào hoặc người nào đó ở đâu.

hoc-tieng-nhat-2

I. Từ Vựng

ここ ở đây そこ ở đó あそこ ở kia どこ (nghi vấn từ) ở đâu

こちら ( kính ngữ) ở đây
そちら (//) ở đó
あちら (//) ở kia
どちら (//)(nghi vấn từ) ở đâu, ở hướng nào
きょしつ phòng học
しょくど nhà ăn
じむしょ văn phòng
かいぎしつ phòng họp
うけつけ quầy tiếp tân
ロビー đại sảnh (LOBBY)
へや căn phòng
トイレ(おてあらい) Toilet
かいだん cầu thang
エレベーター thang máy
エスカレーター thang cuốn
(お)くに <(o) kuni> quốc gia ( nước)
かいしゃ công ty
うち nhà
でんわ điện thoại
くつ đôi giầy
ネクタイ < NEKUTAI> Cravat ( neck tie)
ワイン rượu tây (wine)
たばこ thuốc lá
うりば cửa hàng
ちか tầng hầm
いっかい tầng 1
なんかい (nghi vấn từ) tầng mấy
~えん <~en> ~ yên ( tiền tệ Nhật bản)
いくら (nghi vấn từ) Bao nhiêu ( hỏi giá cả)
ひゃく Trăm
せん ngàn
まん vạn ( 10 ngàn)
すみません xin lỗi
(を)みせてください。<(~o) misete kudasai> xin cho xem ~
じゃ(~を)ください。 vậy thì, xin cho tôi (tôi lấy) cái ~
しんおおさか tên địa danh ở Nhật
イタリア Ý
スイス Thuỵ Sỹ
 
 II. Ngữ pháp - Mẫu câu

Mẫu câu số 1. ここ 

そこ は_____です。 
あそこ 
 
- Ý nghĩa: Đây là/đó là/kia là _____
- Cách dùng dùng để giới thiệu, chỉ cho ai đó một nơi nào đó
- VD:
Koko wa uketsuke desu. (đây là bàn tiếp tân)

Mẫu câu số 2.     ここ 

_____ は   そこ  です。 <_____ wa soko desu>
あそこ 

- Ý nghĩa: _____ là ở đây/đó/kia.
- Cách dùng: dùng để chỉ rõ địa điểm nào đó ở đâu hoặc một người nào đó ở đâu. Thường đựơc dùng để chỉ cho ai đó một nơi nào hoặc người nào đó.

- VD:
a. Satou san wa soko desu. < anh Satou ở đó>
b. Shokudou wa ashoko desu. < Nhà ăn ở kia>

Mẫu câu số 3. ______は どこ ですか。<_____wa doko desuka.>

- Ý nghĩa: _____ ở đâu?
- Cách dùng: dùng để hỏi nơi chốn hoặc địa điểm của một người nào đó đang ở đâu. Chúng ta có thể kết hợp câu hỏi này cho cả hai cấu trúc 1. và 2. ở trên.
 
- VD:
a. koko wa doko desuka? (đây là đâu?)
b. ROBI- wa doko desuka? (đại sảnh ở đâu?)
c. SANTOSU san wa doko desuka? ( Anh SANTOSE ở đâu?)
+ SANTOSUSAN wa kaigi jitsu desu. ( Anh SANTOSE ở phòng họp)

Mẫu câu số 4.      こちら 

_____は  そちら です。 <_____wa sochira desu.>
あちら 
 
- Ý nghĩa: _____ là đây/đó/kia ( nếu dùng chỉ người thì có nghĩa là Vị này/đó/kia)
- Cách dùng: Tương tự với cách hỏi địa điểm, nơi chốn, người ở trên. Nhưng nó được dùng để thể hịên sự lịch thiệp, cung kính đối với người đang nghe. Nghĩa gốc của các từ này lần lượt là (Hướng này/đó/kia)

- VD:
Kaigi jitsu wa achira desu. (phòng họp ở đằng kia ạ)
Kochira wa Take Yama sama desu. (đây là ngài Take Yama)

Mẫu câu số 5. _____は どちら ですか。<_____ wa dochira desuka?>
 
- Ý nghĩa: _____ ở đâu? ( nếu dùng cho người thì là : ____ là vị nào?)
 
- Cách dùng: đây là câu hỏi lịch sự cung kính của cách hỏi thông thường.
 
- VD:
ROBI- wa dochira desuka? ( Đại sảnh ở hướng nào ạ?)
Take Yama sama wa dochira desuka?(ngài Take Yama là vị nào ạ?)
 
 
Mẫu câu số 6.

______は どこの ですか。<_____ wa doko no desuka?>
______は ~の です。 <_____wa ~ no desu>
 
- Ý nghĩa: _____ của nước nào vậy?
______ là của nước ~
 
- Cách dùng: Đây là cấu trúc dùng để hỏi xuất xứ của một món đồ. Và trong câu trả lời, ta có thể thay đổi chủ ngữ ( là món đồ thành các từ như và đưa ra đứng trước trợ từ WA và đổi từ đã thay thế vào vị trí sau trợ từ NO thì sẽ hay hơn, hoặc ta có thể bỏ hẳn luôn cái từ đã đổi để cho câu ngắn gọn.
 
- VD:
kono tokei wa doko no desuka? (cái đồng hồ này là của nước nào?)
sore wa SUISU no (tokei) desu. (đó là đồng hồ Thuỵ Sĩ)
 
Mẫu câu số 7


_____は なんがい ですか。 < _____ wa nangai desuka?>
_____は ~がい です。 <______wa ~gai desu>
 
- Ý nghĩa: ______ ở tầng mấy?
______ở tầng ~.
 
- Cách dùng: Đây là câu hỏi địa đỉêm của một nơi nào đó ở tầng thứ mấy.
 
- VD:
RESUTORAN wa nankai desuka? ( nhà hàng ở tầng mấy?)
RESUTORAN wa gokai desu. ( nhà hàng ở tầng năm)
 
 
Mẫu câu số 8

_____は いくら ですか。[/color] ( _____ wa ikura desuka?)
______は ~ です。 (_____wa ~ desu)
 
- Ý nghĩa: ______ giá bao nhiêu?
_____ giá ~
 
- Cách dùng: Dùng để hỏi giá một món đồ.
 
- VD:
kono enpitsu wa ikura desuka? ( cái bút chì này giá bao nhiêu?)
sore wa hyaku go jyuu en desu. ( cái đó giá 150 yên)

Phần Phụ:

なんがい。 < nangai> Tầng mấy
いっかい < ikkai> tầng 1
にかい tầng 2
さんがい tầng 3
よんかい tầng 4
ごかい < gokai> tầng 5
ろっかい tầng 6
ななかい tầng 7
はっかい tầng 8
きゅうかい tầng 9
じゅうかい tầng 10
Các từ màu khác là các từ có âm đặc biệt.
Các tầng sau ta cũng đếm tương tự và các số đặc biệt cũng được áp dụng cho các tầng cao hơn ( ví dụ: tầng 11 : jyuu ikkai, tầng 13: jyuu sangai)

_______________________________________________________

BÀI 2: NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT SƠ CẤP - GIÁO TRÌNH MINNA NO NIHONGO

Đến với bài học thứ 2 về ngữ pháp Tiếng Nhật sơ cấp, Giáo trình Minano Nihongo sẽ hướng dẫn các bạn  mẫu câu đề cập đến các sự vật, sự việc, thuộc tính của các sự vật, sự việc và mẫu câu, từ vựng về thứ/ngày trong tuần/tháng.

hoc-tieng-nhat-3

I. Từ Vựng

これ : đây    それ : đó     あれ : kia       この : ~này          その : ~đó
あの :   kia
ほん : Sách
じしょ : Từ điển
ざっし :  tạp chí
しんぶん : báo
ノート: tập
てちょう : sổ tay
めいし : danh thiếp
カード : card
テレホンカード : card điện thoại
えんびつ : viết chì
ポールペン : Viết bi
シャープペンシル : viết chì bấm
かぎ : chì khoá
とけい : đồng hồ
かさ: Cái dù
かばん : cái cặp
<カセット>テープ : băng ( casset)
テープレコーダー : máy casset
テレビ : cái TV
ラジオ : cái radio
カメラ : cái máy chụp hình
コンピューター : máy vi tính
じどうしゃ: xe hơi
つくえ : cái bàn
いす : cái ghế
チョコレート : kẹo sôcôla
コーヒー : cà phê
えいご : tiếng Anh
にほんご : tiếng Nhật
~ご: <~go> tiếng ~
なん : cái gì
そう : thế nào
ちがいます : không phải, sai rồi
そですか。: thế à?
あのう : à…..ờ ( ngập ngừng khi đề nghị hoặc suy nghĩ 1 vấn đề)
ほんのきもちです。 đây là chút lòng thành
どうぞ : xin mời
どうも : cám ơn
<どうも>ありがとう<ございます。> : Xin chân thành cảm ơn
これからおせわになります。: Từ nay mong được giúp đỡ
こちらこそよろしく。 chính tôi mới là người mong được giúp đỡ.

II. Ngữ Pháp - Mẫu câu:
Mẫu câu 1._____は なんの~ ですか。<_____wa nanno~ desuka>

- Ý nghĩa: _____ là cái gì?
- Cách dùng: Đây là mẫu câu dùng để hỏi về thể loại hay thuộc tính của một sự vật, hiện tượng. Ta cũng có thể dùng để hỏi với ý nghĩa là sở hữu khi thay đổi từ để hỏI bằng từ để hỏi mà sau này chúng ta sẽ học tới!
- Ví dụ:
+ Kore wa nanno hon desuka?
  (đây là sách gì?)
+ Kore wa Nihongo no hon desu.
  (đây là sách tiếng Nhật)

Mẫu câu 2._____は なんようび ですか。<_____ wa nanyoubi desuka?>

- Ý nghĩa: _____ là thứ mấy?
- Cách dùng: Dùng để hỏi thứ, có thể là ngày hôm nay hoặc là một sự kiện sự việc gì đó.

- Ví dụ:

a. Kyou wa nanyoubi desuka.
  Hôm nay là thứ mấy?
+Kyou wa kayoubi desu.
  Hôm nay là thứ ba

b. KURISUMASU wa nanyoubi desuka.
   NOEL là thứ mấy?
+ KURISUMASU wa suiyoubi desu.
   NOEL ngày thứ Tư.

Mẫu câu 3. _____は なんにち ですか。<_____wa nannichi desuka?>

- Ý nghĩa: _____ là ngày mấy?
- Cách dùng: Dùng để hỏi ngày và có thể là ngày hôm nay hoặc là ngày của 1 sự kiện gì đó.

- Ví dụ:

+ Tanjoubi wa nannichi desuka?
    Sinh nhật ngày mấy?
+ Tanjoubi wa 17(jyu nana) nichi desu.
    Sinh nhật ngày 17.

Mẫu câu 4.これ 

それ は なん ですか。 
あれ 

- Ý nghĩa: Cái này/cái đó/ cái kia là cái gì?

- Cách dùng:

a. Với thì dùng để hỏi vật ở gần mình, khi trả lời phải dùng vì khi đó vật ở xa người trả lời
b. Với dùng để hỏi vật ở gần người nói chuyện với mình, khi trả lời phải dùng 
c. Với dùng để hỏi vật không ở gần ai cả nên trả lời vẫn là 

- Ví dụ:

 + Kore wa nanno hon desuka?
    Đây là sách gì?
+ Sore wa Kanjino hon desu.
    Đó là sách Kanji

Mẫu câu 5. この~ 
その~ は なんの~ ですか。
あの~

- Ý nghĩa: ~này/~đó/~kia là ~ gì?
- Cách dùng tương tự mẫu câu số 4 nhưng có í nhấn mạnh hơn!

- Ví dụ:

+ Sono zasshi wa nanno zasshi desuka?
   Cuốn tạp chí đó là tạp chí gì?
+ kono zasshi wa KOMPU-TA- no zasshi desu.
   Cuốn tạp chí này là tạp chí về Vi tính.

Phần phụ lục:

なんようび thứ mấy
げつようび thứ Hai
かようび thứ Ba
すいようび thứ Tư
もくようび thứ Năm
きんようび thứ Sáu
どようび thứ Bảy
にちようび Chủ Nhật
なんにち ngày mấy

Ở Nhật trong 10 ngày đầu người ta có cách đọc khác đi so với các ngày còn lại, và chúng ta có thể dùng cho cả hai trường hợp là “ngày ~” hoặc “~ngày”

ついたち ngày 1 ( hoặc 1 ngày)
ふつか ngày 2 ( hoặc hai ngày)
みっか ngày 3 (//)
よっか ngày 4 (//)
いつか ngày 5 (//)
むいか ngày 6 (//)
なのか ngày 7 (//)
ようか ngày 8 (//)
ここのか ngày 9 (//)
とおか ngày 10 (//)

Các ngày còn lại ta đếm bằng cách ráp cách đếm số với chữ “にち” là được (vd: jyuuichinichi=ngày 11….) nhưng có 1 số trường hợp đặc biệt sau: và tương tự cho các số còn lại ( vd: nijyuu yokka= ngày 24)

じゅうよっか Ngày 14
じゅうくにち ngày 19 (điểm khác biệt so với đếm số thông thường của số này là số chín không có trường âm, “ku” thay vì “kuu”

_________________________________________________________________________